Bảng chữ cái tiếng Hàn | Kiến thức cơ bản mà ai cũng phải nắm vững

Bảng chữ cái tiếng Hàn

Bảng chữ cái tiếng Hàn | Kiến thức cơ bản mà ai cũng phải nắm vững

Hangeul đã hình thành và phát triển từ hàng trăm năm trước, trải qua nhiều thay đổi cho đến ngày nay, tiếng Hàn hiện đang đứng trong top 15 ngôn ngữ được học nhiều nhất trên thế giới, hãy cùng tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của Hangeul nhé.

bảng chữ cái tiếng Hàn hanguel

Đó là vào những năm 1443, lúc này Hàn Quốc vẫn dùng hán tự và chỉ có tầng lớp thượng lưu mới được học. Hiểu được lòng dân, vị vua tại vị lúc đó là vua Sejong đã cùng nhiều học giả nghiên cứu và sáng tạo nên bảng chữ cái tiếng Hàn với tên gọi ban đầu là Huấn dân chính âm.

Cách học tiếng Hàn cho người mới bắt đầu 

Ở độ khó của chữ Hán thời đó, một người bình thường để có thể đọc viết, giao tiếp thành thạo sẽ phải cần nhiều thời gian rèn luyện. Và Hangeul là ngôn ngữ hoàn toàn vượt trội hơn bởi vì người bình thường chỉ mất 2 ngày đã học thuộc bảng chữ, người chậm nhất cũng 10 ngày đã có thể thuộc tất tần tật từng ký tự Hangeul.

Năm 1913, nhà nghiên cứu ngôn ngữ Ju Si Kyung đã định hình và phát triển, đặt phần lớn nền tảng cho tiếng Hàn hiện đại. Từ năm 1933, tổng cộng là 24 chữ cái, Hangeul được rút gọn xuống còn 10 nguyên âm và 14 phụ âm. Đến ngày nay, tiếng Hàn đã trải qua rất nhiều lần cải tiến và đã được giản lược dễ tiếp thu nhất có thể.

Cách ghép chữ trong bảng chữ cái tiếng Hàn

Nguyên âm

Tổng cộng có 21 nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn, được chia làm nguyên âm đứng và nguyên âm ngang. Cách viết cơ bản là từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

bảng nguyên âm tiếng hàn

Nguyên âm đứng:ㅏ,ㅑ,ㅓ,ㅕ,ㅣ

Nguyên âm dạng ngang: ㅗ, ㅛ, ㅠ, ㅜ, ㅡ

Phụ âm

phụ âm tiếng hàn

Khác với nguyên âm, phụ âm có cấu tạo bao gồm: phụ âm cơ bản, phụ âm căng, và  phụ âm bật hơi

Đối với phụ âm bật hơi, ta sẽ nhấn âm mạnh hơn phụ âm thường. Tuy nhiên, khi đọc những từ vựng có phụ âm căng, ta sẽ phải nhấn âm rất mạnh để có thể phát âm chuẩn nhất theo đúng quy chuẩn ngôn ngữ tiếng hàn

Cách ghép chữ tiếng Hàn

Bao gồm phụ âm sẽ kết hợp với nguyên âm

Ví dụ:

ㄱ + 아 => 가   (K + A => Ka)

ㅂ + 야 => 뱌 (B + Ya => Bya)

ㅋ + 오 => 코 (Kh + Ô => Khô)

ㅍ + ㅖ => 폐 (P + Yê => Pyê)

ㅅ + 이       ㄱ + 예 => 시계 (Si Kyê)

cách ghép chữ tiếng hàn trong bảng chữ cái

Phụ âm Patchim trong tiếng Hàn

Phụ âm cuối (hay còn được gọi là Patchim) sẽ có quy tắc phát âm khác với những phụ âm thông thường, bởi vì đây là vị trí đặc biệt nên ta phải phát âm theo bảng dưới hình:

 

Ví dụ:

  • 가방               /Kabang/                   Ba lô
  • 현대            /Hyeondae/               Hiện đại
  •                    /Bam/                         Đêm
  • 겨울               /Kyeoul/                Mùa đông
  • 비빔밥         /Bibimbap/               Cơm trộn     

 

 Patchim kép

 Cấu trúc từ vựng tiếng Hàn có patchim kép gồm 2 phụ âm khác nhau cấu thành nên patchim kép. Khi ấy, ta sẽ lúng túng vì không biết phải phát âm vào âm nào mới đúng quy cách. Dưới đây là bảng chi tiết cách phát âm Patchim kép.

Quy tắc cách đọc patchim đuôi

Tiếng Hàn sơ cấp sẽ có đôi chút khó khăn đối với người mới bắt đầu. Hãy cố gắng hết sức để làm quen với tiếng Hàn, mọi thứ sẽ dễ hơn rất nhiều khi chúng ta đã có nền tảng vững chắc.

No Comments

Post A Comment